0915.096.396

40 danh từ tiếng Anh không bao giờ chia hình thức số nhiều

Tổng hợp 40 danh từ tiếng Anh không bao giờ chia số nhiều​

Trong tiếng Anh, có những danh từ đặc biệt luôn ở hình thức số ít mặc dù chúng mang nghĩa số nhiều. Và việc đem những danh từ này chia ở số nhiều là một trong những lỗi thường gặp của người học.  Dưới đây là 40 danh từ không bao giờ chia số nhiều trong tiếng anh mà bạn cần nhớ.

Danh từ đếm được và không đếm được (Countable nouns/ Uncountable nouns)

Chúng ta cần phần biệt danh từ tiếng Anh thành danh từ đếm được và danh từ không đếm được để dễ dàng trong việc chia động từ.
 


Danh từ đếm được và không đếm được (nguồn: economists)

Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a, an hay với the. Ví dụ: An apple (một quả táo); two apples (hai quả táo)

Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như: water (nước). Bạn không thể nói “one water”, “two waters” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass of water – một cốc nước).

40 danh từ không bao giờ chia cho số nhiều gồm có

1. merchandise = goods: hàng hóa
2. pollution : ô nhiễm
3.
clothing: quần áo
4. traffic: sự đi lại, giao thông
5. luggage/baggage: hành lý
6. advice: lời khuyên
7. food: thức ăn
8. meat: thịt
9. water: nước
10. soap: xà phòng

 


Soap không chia hình thức số nhiều (nguồn: pinterest)

11. air: không khí
12. news: tin tức
13. economics: kinh tế học
14. physics: vật lý
15. maths: toán
16. knowledge: kiến thức
17.
education: sự giáo dục
18. employment: Công ăn việc làm
19. equipment: trang thiết bị
20. furniture : đồ đạc

 


Furniture không ở hình thức số nhiều (nguồn: makespace)

21. homework: bài về nhà
22. information: thông tin
23. money: tiền tệ (nhưng Dollar, Pound, VND thì đếm được nhé)
24. machinery: máy móc
25. advertising: quảng cáo
26. evidence : bằng chứng, chứng cớ
27. environment : môi trường
28. Correspondence: thư tín
29. politics : chính trị
30.
 stationery: văn phòng phẩm
 

Stationery không ở hình thức số nhiều (nguồn: study)

31. justice: công lý
32. violence: bạo lực
33. wealth: sự giàu có
34. truth: sự thực
35. chemistry: hoá học
36. history: lịch sử
37. literature: văn học
38. psychology: tâm lý học
39. scenery: quang cảnh
40. confidence : sự tự tin

Việc học tiếng Anh của bạn sẽ dễ dàng hơn nếu như bạn thuộc những danh từ đặc biệt trên. Chúc bạn học tốt.
 
>> 13 cách nói "đùa thôi mà" trong tiếng Anh

>> Khác nhau về từ vựng giữa tiếng Anh - Anh và tiếng Anh - Mỹ
 

Theo English For Community

Bài viết cùng chuyên mục

Thống kê

  • Bài viết:3577
  • Thành viên:777
  • Trả lời:172
Len dau trang