0915.096.396

Cách phân biệt những cặp từ dễ nhầm lẫn

Trong tiếng Anh vẫn có những từ ngữ và ngữ pháp rất dễ nhầm lẫn vì quá giống nhau, cần phải tìm hiểu và ghi nhớ kĩ.

Sau đây là cách phân biệt một số cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh phổ biến mà mọi người thường hay mắc phải.

tiếng Anh
Những từ ngữ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh ( Nguồn: wowenglish )

1. Phân biệt “quiet” và “quite”

quiet (adj) /ˈkwaɪət/ : yên lặng, yên  tĩnh
Vd:  It's so QUIET without the ​kids here. (Thật yên tĩnh khi không có bọn trẻ ở đây.) 
quite (adv) /kwaɪt/ : khá
Vd: Their house is QUITE small. (Nhà của họ thì khá nhỏ.)

2. Phân biệt “find” và “found”

find (verb) /faind/: tìm thấy, tìm kiếm
Vd: I can’t FIND my key. (Tôi không thể tìm thấy chìa khóa của tôi.)
found (verb) /faʊnd/: thành lập
Vd: The college was FOUNDed in 1872. (Trường cao đẳng này được thành lập năm 1872.)
*** ”found” là động từ ở thì hiện tại, nhưng vì có dạng giống với động từ cột 2 và 3 của “find”
(find-found-found) nên thường bị nhầm lẫn.
*** Động từ cột 2 và 3 của “found” là “founded” (found-founded-founded)

3. Phân biệt “maybe” và “may be”

“maybe” là một trạng từ, nghĩa là “có thể, có lẽ” (khi bạn không chắc về việc gì đó hooặc dùng để đưa ra gợi ý)
Vd: Maybe he’ll come. (Có thể anh ta sẽ đến.)
“may be” là một cụm gồm một động từ khiếm khuyết “may” và động từ nguyên mẫu “be”
Vd: There may be a train at 11 a.m. (Có thể có một chuyến tàu vào lúc 11 giờ.)

4. Phân biệt “fun” và “funny”

fun /fʌn/ (noun) và (adj) : thú vị, vui vẻ
Vd: Talking to Anne and Eric is a lot of FUN. (Nói chuyện với Anne và Eric rất thú vị.)
 funny /’ fʌni/ (adj) : hài hước, tiếu lâm, gây cười
Vd: What's so FUNNY? (Chuyện gì mà vui vậy?)
*** funny (adj): kỳ lạ
Vd: A FUNNY thing happened to me today.
Tùy thuộc vào ngữ cảnh, ta có thể dịch là “‘chuyện lạ’ hoặc ‘chuyện tiếu lâm’ xảy đến với tôi ngày hôm nay”.

5. Phân biệt “further” và “farther”

 

“farther” và “further” đều là dạng so sánh hơn của tính từ “far”. Cả hai đều được dùng khi so sánh về khoảng cách.
Vd: I have to travel FARTHER/FURTHER to work now. (Bây giờ, tôi phải đi làm xa hơn.)
*** Tuy nhiên, trong tiếng Anh khi nói đến số lượng hay mức độ, hay mang ý nghĩa là thêm nữa thì ta dùng “further”
Vd: For FURTHER information, visit our website at pasal.edu.vn.
Ngữ pháp tiếng Anh rất đa dạng và rộng rãi, để tiến bộ trong tiếng Anh cần phải ghi nhớ hết những từ ngữ dễ nhầm lẫn này.

>> Cùng ôn lại ngữ pháp 3 loại câu điều kiện căn bản
>> Lưu ý khi chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật

 

Hoàng Vy
( Nguồn: Pasal )

Bài viết cùng chuyên mục

Thống kê

  • Bài viết:3810
  • Thành viên:955
  • Trả lời:172
Len dau trang