0915.096.396

Mệnh đề danh ngữ (Noun Clauses) trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ- đó chính là mệnh đề danh từ (hay còn gọi là danh ngữ). Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu có chứa mệnh đề danh ngữ thường là câu phức. Trong câu, danh từ thường làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh ngữ sẽ có nhiệm vụ đó. 

Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng các từ “if”, “whether” và các từ dùng để hỏi như: what, why, when, where và từ “that”.

Chức năng của mệnh đề danh ngữ


1. Là chủ ngữ trong câu

Các câu có mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ thường có cấu trúc:

Where / when / why / what / that… + S + V + V

Ví dụ:

- That he comes late surprise me. ( Việc anh ấy đến trễ làm tôi ngạc nhiên).

- Where they live is a secret. (Họ sống ở đâu chính là một điều bí mật).

- When she leaves is up to me. (Khi nào cô ta đi phụ thuộc vào tôi).

2. Là tân ngữ sau động từ

Câu có mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho động từ thường có cấu trúc sau:

S + V + what / where / when / why / that … + S + V

Ví dụ:

- I don’t know what she wants. (Tôi không biết cô ta muốn cái gì).

- Can you show me where they are now? (Bạn có thể cho tôi biết là giờ này họ đang ở đâu không?).

3. Là tân ngữ sau giới từ

Dạng câu này thường sẽ có cấu trúc như sau:

S + V/be + adj + preposition + where / what / when/ why / that… + S + V

- Their decisions depend on what they think. (Các quyết định của họ phụ thuộc vào những gì họ nghĩ).

- He is interested in how we could do that. (Anh ta rất hứng thú với việc chúng ta sẽ làm thế nào).

4. Là bổ ngữ cho chủ ngữ

Cấu trúc của dạng câu này thường là:

S + to be + what / where / when / why / that… + S + V

Ví dụ:

- The problem is where you are now. (Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu).

- The main point of the speech is why people should do the morning exercise. (Điểm chính của bài diễn văn là tại sao mọi người nên tập thể dục buổi sáng).

 

Mệnh đề danh ngữ - Noun Clauses (Ảnh: pinterest).

Cách thành lập mệnh đề danh ngữ


- Dùng “That” khi cần chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh ngữ. Ví dụ:

He tell me “I like cat”. (Anh ta nói với tôi rằng: “Tôi thích mèo”).

=> He tell me that he like cat. (Anh ta nói với tôi rằng anh ta thích mèo).

- Dùng “If” hay “Whether” khi chuyển câu hỏi “Yes / No” sang mệnh đề danh ngữ. Ví dụ:

“Does John understand music?” he asked. (Anh ấy hỏi rằng: “John có am hiểu âm nhạc không?”).

=> He asked if / whether John understood music. (Anh ta hỏi liệu rằng John có cam hiểu âm nhạc không).

- Chuyển câu hỏi dùng từ để hỏi bằng cách dùng từ để hỏi – đằng sau là câu trần thuật.

He asked her: “What’s your name?” (Anh ấy hỏi cô ta: “Tên cô là gì?”).

=> He asked her what his name was. (Anh ấy hỏi cô ấy tên gì).

Mệnh đề danh ngữ rút gọn


Có thể rút gọn mệnh đề danh ngữ khi:

- Mệnh đề danh từ ở vị trí tân ngữ.

- Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề chính có cùng chủ ngữ. Khi đó sẽ được rút gọn thành dạng:

S + V + wh… + to + V

Ví dụ:

- He didn’t know how much coffee he had to make for the meeting.

=> He didn’t know how much coffee to make for the meeting. 

>> Phân biệt mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc

 

Nguồn: bloghoctienganh


 

Bài viết cùng chuyên mục

Thống kê

  • Bài viết:3811
  • Thành viên:1039
  • Trả lời:172
Len dau trang