0915.096.396

Những từ lóng mà giới trẻ hay dùng trong giao tiếp tiếng Anh (P.1)

Trong giao tiếp cũng như trong nhắn tin các bạn trẻ ngày nay hay dùng những từ lóng mà không phải ai cũng có thể hiểu trong giao tiếp bằng tiếng Anh. 

Trong giao tiếp hàng ngày, các từ lóng được dùng được dùng thường xuyên thể hiện sự gần gũi, thân mật hơn giữa các bạn trẻ ở các nước như Mỹ và các nước dùng tiếng Anh giao tiếp. Và tất nhiên là những từ lóng đôi khi không còn được sử dụng như nghĩa ban đầu trong các văn phạm chính quy.

Biết được những từ lóng này sẽ rất có ích trong việc giao tiếp tiếng Anh đấy! Hãy cùng nhau tìm hiểu những từ lóng rất phổ biến dưới đây nhé!

1. To be an ace (/eɪs/)


Ý nghĩa: rất thành thạo, rất giỏi (trong việc gì đó), rất đỉnh 
Ví dụ:
  • My little brother was never interested in Math when he was young, but now he's an ace math teacher. (Lúc bé em trai tôi không hứng thú với toán học đâu nhưng giờ cậu ấy đã trở thành một giáo viên dạy toán rất giỏi đó.)
  • If you want to be an ace fighter, you should learn hand-to-hand combat skills like karate or Muay Thai. (Nếu cậu muốn trở thành một võ sĩ giỏi, cậu phải học những kỹ thuật giao đấu trực tiếp kiểu như karate hay Muay Thai ấy.)

2. To be awesome  (/ˈɔːs(ə)m/)
 

Ý nghĩa: tuyệt vời, cực kỳ ấn tượng
Ví dụ:
  • Last night was awesome! We went to two clubs and didn't get home till after two! (Hôm qua quá tuyệt luôn! Bọn tớ tới 2 câu lạc bộ liền và không về nhà cho tới sau 2 giờ!)
  • Have you seen Karren's new jacket? It's awesome! (Cậu thấy áo khoác mới của Karren chưa? Nó đẹp kinh  luôn!)

3. To be a blast (/blɑːst/)
 

Ý nghĩa: khoảng thời gian vui vẻ, một trải nghiệm tuyệt vời
Ví dụ:
  • You should have come to Neilson's birthday party. It was a blast! (Lẽ ra bạn nên đến bữa tiệc sinh nhật của Neilson. Vui cực!)
  • The Sydney Gay Mardi Gras was such a blast that we're going again next year, for sure. (The Sydney Gay Mardi Gras là một trải nghiệm tuyệt vời, nên chúng tớ sẽ đi nó vào năm sau, chắc chắn đấy.)

Những từ lóng trong giao tiếp hội thoại. (Nguồn: Kapitel)

4. To be cheesy (/ˈtʃiːzi/)/ cheesey
 

Ý nghĩa: sến sẩm, tệ, không hay 
Ví dụ:
  • The dialogue in that movie was so cheesy. Nobody really talks like that! (Lời thoại của phim này quá sến đi, Chả ai nói thế ngoài đời cả!)
  • How can a band write a song as good as their first one, and then do one as cheesey as this? Can't they tell the difference? (Tại sao một ban nhạc có thể viết bài hát đầu tiên hay tới thế, và sau đấy lại có bài tệ như thế này được? Họ không phân biệt được sao?)

5. To have a crush (/krʌʃ/)
 

Ý nghĩa: thích, cảm nắng ai đó 
Ví dụ: 
  • Brian has a crush on this cute girl in his Spainish class and he spends all day thinking about her, though he's never spoken to her. (Brian say nắng bạn nữ dễ thương ở lớp học tiếng Tây Ban Nha và cậu ấy dành cả ngày nghĩ về bạn kia, dù cậu ấy chưa từng nói chuyện với cô ấy.)
  • Dr. Marten was a good-looking man, so he was used to young nurses developing crushes on him. (Bác sĩ Marten quá đẹp trai đi, vì thế anh ta khá quen với việc các y tá yêu thích mình.)

6. To be gross (/ɡrəʊs/)
 

Ý nghĩa: kinh tởm, khó chịu
Ví dụ: 
  • "Oh, gross!" she said when she saw the cockroaches running across the floor of the bedroom. ("Eo kinh quá!" Cô ấy la lên khi thấy con gián bò qua sàn phòng ngủ.)

7. hang (/haŋ/)/ hang out
 

Ý nghĩa: đi chơi
Ví dụ:
  • I'm goin' down the pool to hang with my friends. (Tôi xuống dưới hồ bơi chơi với bạn.)
  • Hey, you girls. Why don't you hang out with me and the guys for a while? (Này, các cô gái. Sao không đi chơi với anh và mấy cậu này một lúc?)

8. To be a jerk (/dʒəːk/)
 

Ý nghĩa: một kẻ tệ hại, đểu cáng
Ví dụ:
  • Larry was being a real jerk at the party. He was hitting on all the girls, even if their boyfriends were right there with them. (Larry là một tên đểu trong bữa tiệc vừa qua. Cậu ta tán tỉnh mọi cô gái, ngay cả khi họ đứng cạnh bạn trai của họ.)
  • He's usually a nice guy, but if he drinks too much alcohol he turns into a jerk. (Bình thường anh ta tốt lắm, nhưng khi uống quá nhiều thì trở thành một tên tệ hại.
​Hi vọng trong bất kì cuộc hội thoại nào với bạn bè hay với người nhỏ tuổi hơn bạn đều có thể hiểu được những từ lóng họ dùng. Chúc bạn giao tiếp thành công!
 

Nguồn: Viettel study

Bài viết cùng chuyên mục

Thống kê

  • Bài viết:3577
  • Thành viên:781
  • Trả lời:172
Len dau trang