0915.096.396

Phrasal Verb trong các trường hợp (Phần 1)

Trong các trường hợp khác nhau, phrasal verb được áp dụng như thế nào

Trong văn nói người ta thường sử dụng phrasal verb nhiều hơn, tuy nhiên trong mỗi trường hợp các phrasal verb này lại có nghĩa khác nhau. Hôm nay hãy cùng Diễn Đàn Tiếng Anh tìm hiểu xem sự khác nhau đó trong từng ngữ cảnh nhé.

Phrasal Verb about Health

 
1. pass away = die: qua đời
⇒ His aunt passed away last night
2. run over = hit by a vehicle: đụng xe
​⇒ He was run over by a car
3. break out = start suddenly: bất ngờ
​⇒ I've broken out in a rash
4. fight off = to free yourself from an illness: đánh bại
​⇒ Eat oranges to help fight off a cold
5. come to = become conscious: hồi tỉnh
​⇒ Has he come to yet?

phrasal-verb-trong-cac-truong-hop-phan-1
Phrasal verbs about Health (Nguồn: aboutbridlington)

 
6. pass out = faint, lose consciousness: bất tỉnh
​⇒ She passed out from the heat
7. get over = recover from something: phục hồi
​⇒ I finally got over my cold
8. come down with = become sick: bị bệnh
​⇒ I think I'm coming down with flu
​9. throw up = be sick, vomit: bị bệnh
​⇒ He threw up all over his shoes
10. come round = become conscious: tỉnh lại
​⇒ When he came round, he was in shock

Phrasal verb thường được cấu tạo bởi động từ và giới từ. Nếu cùng động từ mà khác giới từ sẽ có nghĩa khác nhau. Nhưng có khi cùng động từ và giới từ nhưng trong ngữ cảnh khác nhau cũng có nghĩa khác nhau.

Phrasal Verb about Education

 
1. be into = be interested in something: say mê
​⇒ Are you into literature?
2. take up = start doing a new activity: theo đuổi
​⇒ Chris has taken up jogging
3. fall behind = make less progress than others: bị thụt lùi
​⇒ My daughter is falling behind with her school work
4. catch up with = improve and reach the same standard as other people: bắt kịp
​⇒ I need to catch up with Jane
5. go over = check something: kiểm tra
​⇒ Could you go over this report?

phrasal-verb-trong-cac-truong-hop-phan-1
Phrasal verbs about Education (Nguồn: tecco)
 
6. read up on = study or learn something by reading: nghiên cứu
​⇒  I need to read up on Malawi
7. hand in/ turn in = give your finished work to a teacher: nộp bài
​⇒ She handed in/ turned in her essay.
8. hand out = give something to each person in a group: phát bài
​⇒ The teacher handed out the worksheets
9. copy out = write something again exactly as it was written: sao chép
​⇒ We always copy out sentences from a book
10. drop out = stop going to school before finishing it: bỏ học giữa chừng
​⇒ She dropped out of college and went straight into a job

Trên đây là các phrasal verb sử dụng trong các trường hợp đề cập đến Health (sức khỏe) và Education (giáo dục). Hãy bổ sung kiến thức này để áp dụng phrasal verb cho đúng trường hợp nhé các bạn.

>>Phrasal Verb thông dụng 
>>Các cụm động từ 3 chữ thường gặp 

 
Theo English Language Academy

Bài viết cùng chuyên mục

Thống kê

  • Bài viết:3577
  • Thành viên:786
  • Trả lời:172
Len dau trang