0919 050 560

Collocations và idioms nhất định phải biết trong IELTS speaking chủ đề Health

Collocations hay idioms là hai loại từ vựng mà thí sinh thi IELTS speaking nên đưa vào bài nói của mình để truyền tải nội dung. Trong bài viết hôm nay, chúng ta hãy cùng điểm qua những collocations chủ đề health cũng như idioms chủ đề health để có thể đạt được điểm cao trong bài thi quốc tế này nhé.

Trong chủ đề lớn này, chúng ta sẽ chia làm ba chủ đề nhỏ hơn để luyện nói tiếng Anh bao gồm: luyện tập (workout), ăn kiêng (diet) và lợi ích (benefit) của hai hoạt động đó đối với sức khoẻ của chúng ta.

Work out

3 collocation chủ đề health dưới đây được dùng cho những “tín đồ” tập gym. Hãy cùng xem có những hoạt động nào ta có thể nói bằng tiếng Anh khi đi tập gym nhé:

  • To sweat it out: chỉ việc tập luyện siêng năng (đến mức vã mồ hôi)

  • Hit the gym: đi đến phòng gym (dùng để thay thế cho go to the gym)

  • Pump the iron: đi tập cường độ cao

72xsrlcFJW_MULdUV-6ITfaUXI33WTE_n-xczeHG

      Ví dụ:

Q: Do you work out? Tell me about this.

    (Bạn có tập thể hình không? Hãy chia sẻ với tôi về điều đó.)

A: When it comes to workout. I have to admit that working out is my cup of tea. I hit the gym everyday in the early morning before I go to work and I often sweat it out about 1,5 hours a day. Sometimes on the weekend, I pump the iron for up to 3 hours so that I can keep my perfect body.

(Nói đến việc tập thể hình tôi cần phải thú thực rằng tôi là dân nghiện tập thể hình. Tôi đi đến phòng gym vào mỗi sáng sớm trước khi đi làm và dành ra 1,5 tiếng một ngày để tập luyện siêng năng. Đôi khi vào cuối tuần, tôi tập với cường độ cao khoảng 3 tiếng vì tôi thực sự muốn giữ thân hình hoàn hảo này của tôi.)

Diet

     Có hai loại đồ ăn chúng ta hay nhắc đến khi nói về ăn uống.

     Đó là:

Whole food/Organic food

Đây là loại đồ ăn dinh dưỡng, tốt cho sức khoẻ và khuyến khích chúng ta nên ăn

Đồ ăn dinh dưỡng bao gồm:

  • whole grains: ngũ cốc nguyên hạt

  • lean protein: các protein nạc từ các loại thịt động vật như bò, cừu dê, gà, vịt

Junk food/Unhealthy food

Đây là loại đồ ăn vặt, dường như loại đồ ăn này rất thân quen với các bạn trẻ, nhưng nó không tốt cho sức khoẻ vì chứa nhiều đường, tinh bột, không có chất xơ, chất dinh dưỡng dễ gây ra bệnh tật

Đồ ăn vặt bao gồm:

  • soda: đồ uống có ga

  • candy: kẹo ngọt

  •  snack: snack

  •  sweet: bánh ngọt

Nếu muốn nói cắt giảm lượng đồ ăn vặt đi, chúng ta có thể sử dụng 2 cụm từ:

  • To abstain from junk food

  • To cut back on junk food

RnRIEmd4y1zlhVcT1bAdwE_PEasocYpVK0Y15DDN

Ví dụ:

Q: Will you change your diet habits?

    (Bạn sẽ thay đổi thói quen ăn uống của mình chứ?)

A: Yes, I'd like to make some changes. I actually eat too much junk food, which really makes me fat and unhealthy. In the future, I think I should consume more whole food because I know that these types of food such as whole grains do wonders for our health. In addition, I also try to cut back on junk food so that I can stay healthy.

(Có. Tôi thực sự muốn thay đổi. Tôi đã ăn quá nhiều đồ ăn vặt, thứ sẽ làm cho tôi mập lên và sức khoẻ thì yếu đi. Trong tương lai, tôi nghĩ tôi nên ăn nhiều đồ ăn dinh dưỡng hơn vì những loại đồ ăn dinh dưỡng như ngũ cốc nguyên cám sẽ rất tốt cho sức khoẻ của tôi. Hơn nữa, tôi cũng sẽ cố giảm lượng đồ ăn vặt lại để bản thân khoẻ mạnh hơn.)

Benefit

Sau khi đã có một chế độ luyện tập (workout) và ăn uống (diet) hợp lý. Ta sẽ cùng học cách nói lợi ích của những hoạt động kể trên nhé.

Physical benefit

Về lợi ích thể chất, bạn có thể sử dụng các cụm dưới đây để nói về việc giảm cân nặng hay cải thiện sức khoẻ từ bên trong:

  • To shed a few pounds: giảm cân

  • To get lean: giảm cân

  • To increase metabolism: trao đổi chất nhanh hơn

  • To improve cardiovascular system: cải thiện hệ tuần hoàn

2Gg97R8AMpGQZbc7GelLHy55AfyMT-9ZUhE1qfA_

Mental benefit

Về lợi ích tinh thần, ăn kiêng (diet) hay luyện tập (workout) đều có thể khiến tâm trạng của bạn phấn chấn, vui vẻ, lạc quan hơn rất nhiều, ta có các idioms về health để diễn tả sự lạc quan ấy như:

  • As fresh as a daisy: diễn tả trạng thái tươi tắn, tràn đầy sức sống.

  • To get into the pink of health: trở nên cực kỳ khỏe mạnh

Ví dụ:

Q: If you catch a cold, what do you do to help you feel better?

(Nếu bị cảm lạnh, bạn làm gì để cảm thấy khỏe hơn?)

A: If it is not so serious, I will just consume some whole food that is high in Vitamin C like orange juice and apple juice. And then I will try to have a good night’s sleep. The day after, I will feel as fresh as a daisy/get into the pink of health.

(Nếu cơn cảm lạnh đó không quá nghiêm trọng, tôi chỉ uống đồ uống dinh dưỡng giàu Vitamin C như nước cam hay nước ép táo. Sau đó tôi tôi cố gắng ngủ một giấc thật ngon. Ngày hôm sau tôi sẽ cảm thấy tràn đầy sức sống/ khoẻ mạnh trở lại.)

Bài viết đã giới thiệu đến bạn học một số collocations chủ đề health cũng như idioms chủ đề health ở phần cuối bài. Để đạt được điểm cao trong bài nói, các bạn cần phải chăm chỉ luyện tập và vận dụng tốt các cụm từ (collocations) và các thành ngữ (idioms) đối với từng chủ đề. Vì vậy, hãy cố gắng mở rộng vốn từ vựng ở nhiều chủ đề khác nhau nhé.

Bài viết cùng chuyên mục

Len dau trang