DU HỌC NGHỀ ĐỨC, MIỄN HỌC PHÍ

​Những cấu trúc tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Nhận biết những cấu trúc tiếng Anh dễ nhầm lẫn và sử dụng chúng một cách đúng trong từng trường hợp.
Trong khi học tiếng Anh, ta thường hay nhầm lẫn về cách sửa dụng các cấu trúc ngữ pháp. Hãy đọc bài viết để xem bạn còn nhầm lẫn cấu trúc tiếng Anh nào không nhé.
 
Những cấu trúc tiếng Anh dễ nhầm lẫn (Nguồn: igo10)

1. In case of và in case:


a. In case of + N (= If there is/are )
 
Eg: In case of a fire, you should use stair.
 
(= If there is a fire, you shoulh use stair)

b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
 
Eg: He took an umbrella in case it rained
 
(= He took an unbrella because it might rain)

2. As a result và as a result of:

 
a. As a result (+ clause) = therefore
 
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
 
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
 
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
 
Eg: The accident happened as a result of the fog.
 
(= The accident happened because of the fog)

3. Hardly và no sooner: (với nghĩa ngay khi)


a. Hardly + clause 1 + when + clause 2
 
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.

b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
 
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.

4. Like doing something và would like to do something


a. Like doing something:
 
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
 
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.

b. Would like to do something:
 
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
 
Eg: I’d like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.

5. Not like to do something và not like doing something


a. Not like to do something:
 
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
 
Eg: I don’t like to go out with you.

b. Not like doing something:
 
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
 
Eg: I don’t like doing my homework ;D

6. Remember to do something và remember doing something:


a. Remember to do something: (Nhớ phải làm gì)
 
Eg: I remember to lock the door before going to bed.
 
(Tôi nhớ khóa cửa trước khi đi ngủ)

b. Remember doing something: (Nhớ là đã làm gì)
 
Eg: I remember locking the door before going to bed.
 
(Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ngủ)

7. Regret to do something và regret to do something:


a. Regret to do something: (Hối tiếc vì phải làm gì)
 
Eg: I regret to kill you.
(Tao rất tiếc vì phải kết liễu mày > )

b. Regret doing something: (Hối tiếc vì đã làm gì)
 
Eg: She regrets marrying him. 8)
 
(Cô ấy hối hận vì đã cưới hắn ta)

8. Forget to do something và forget doing something:


a. Forget to do something: (Quên không làm gì)
 
Eg: I forget to turn off lights before going out.
 
(Tôi quên chưa tắt đèn trước khi ra ngoài rồi)

b. Forget doing something: (Làm gì nhưng đã quên)
 
Eg: I forget borrowing money from you.

(Tao quên mất là đã vay tiền mày)

9.Try to do something và try doing something:


a. Try to do something: (Cố gắng làm gì)
 
Eg: I’m tring to make her happy.
 
(Tao đang cố gắng làm nàng hạnh phúc)

b. Try doing something: (Thử làm gì)
 
Eg: Why don’t you try play some piece of music.
 
(Tại sao bạn không thử chơi vài bản nhạc nhỉ?)

10. So và so that:


a. So: Dùng để chỉ kết quả của hành động
 
Eg: She didn’t learn very hard, so she failed the exams.
 
(Nó đã không học hành cẩn thận, vì vậy mà nó thi trượt)

b. So that: Dùng để chỉ mục đích của hành động.
 
Eg: She gets up early, so that she can catch the first train.
 
(Cô ấy dậy sớm để có thể bắt kịp chuyến tàu đầu tiên)

11. Should do something và should have done something:


a. Should do something: (Nên làm gì)
 
Eg: You should come to meet her.
 
(Mày nên đến gặp nàng)

b. Should have done something: (Lẽ ra thì nên làm gì)
 
Eg: You should have come to meet her yesterday.
 
(Lẽ ra hôm qua mày phải đến gặp nàng)

12. Stop to do something và stop doing something:


a. Stop to do something: (Dừng lại để làm gì)
 
Eg: I stop to greet her.
 
(Tao dừng lại để chào nàng :X)

b. Stop doing something: (Dừng làm gì)
 
Eg: I stopped playing computer games when my mom came home

(Tôi dừng chơi điện tử khi mẹ về)

13. Not need và needn’t; not dare và daren’t

 
Trong các cấu trúc, 2 từ này thường không có sự phân biệt về nghĩa trong đa số các trường hợp, chỉ phân biệt về form của động từ theo sau.

a. Not need/not dare + to V:
 
Eg: You don’t need to buy so many books.
 
I don’t dare to ask him for leave.

b. Needn’t/daren’t + V:
 
Eg: You needn’t buy so many book
 
Lưu ý: didn’t need to V khác với needn’t have V(P2)
 
- Didn’t need to V: Ai không làm việc gì vì không cần thiết
 
- Needn’t have V(P2): Ai đã làm việc gì không cần thiết
 
Eg: We didn’t need to use the umbrella because it was fine.
 
You needn’t have bought those eggs! There are a lot in the fridge.

14. used to và be used to

 
a. Used to V: đã từng quen làm việc gì trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn thói quen đó nữa
 
Eg: I used to stay up late ;D
 
There used to be a house.
 
b. Be used to V_ing: Quen với việc gì.
 
Eg: I am used to seeing her every day

15. Mean to V và mean V_ing

 
a. Mean to V: Có ý định
 
Eg: I didn’t mean to hurt you.
 
(Tôi không muốn làm đau bạn)
 
b. Mean V_ing: Có nghĩa là
 
Eg: Working as a milkman means having to get up at 4 a.m.
 
(Làm người đưa sữa có nghĩa là phải thức dậy lúc 4h sáng)

16. Go on V_ing và Go on to V

 
a. Go on V_ing: Tiếp tục công việc gì đang làm
 
Eg: He went on singing while nobody was listening.
 
(Anh ta tiếp tục hát khi chẳng còn ma nào nghe :P)
 
b. Go on to V: Tiếp tục làm việc khác
 
Eg: After beating Serena, she went on to become the champion.

Trên đây là những cấu trúc dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh thường gặp. Hãy note lại và áp dụng để dùng cho đúng nhé. Chúc các bạn học tiếng Anh tốt.

>> Các dạng câu hỏi ngắn - short questions
>> Dùng giới từ “in”, “on”, “at” một cách chính xác

Nguồn: geography-vnu
CHUYỂN ĐỔI VĂN BẰNG ĐIỀU DƯỠNG ÁO