DU HỌC NGHỀ ĐỨC, MIỄN HỌC PHÍ

10 lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS (P2)

Cùng Diendantienganh tìm hiểu 10 lỗi ngữ pháp IELTS thường gặp của thí sinh.

Trong phần trước, Diễn Dàn Tiếng Anh đã giới thiệu 5 lỗi sai trong số 10 lỗi sai ngữ pháp IELTS thường gặp theo Ieltsadvantage. Hôm nay, hãy cùng xem tiếp 5 lỗi sai còn lại là gì và khắc phục như thế nào nhé!

6.  Sử dụng dấu phẩy

Trong bài thi IELTS writing, chúng ta thường hay nghe những cụm từ như là cụm từ “discourse markers” hay  “liking phrases” (có nghĩa là từ/cụm từ nối) để liên kết các ý lại với nhau, ví dụ như: on the one hand, on the other hand, however, for example, nevertheless, firstly, secondly, in conclusion, in summary.
Chúng ta thường sử dụng dấu phẩy trước từ/cụm từ nối để ra bắt đầu câu:
Firstly, the main cause of pollution is motor vehicles.
On the one hand, motor vehicles are said to be the main cause.
However, pollution from industry may also be to blame.
To sum up, the causes of pollution are mostly man-made.
Chúng ta còn sử dụng dấu phẩy ở trước và sau từ/cụm từ nối khi chúng đứng giữa câu.
Fossil fuels are mostly to blame for global warming, however, some people believe this is a natural process.
Fossil fuels are mostly to blame for global warming, for example, from cars and factories.

7. Thì của động từ

Hãy chú ý thì khi chia động từ.
Thì hiện tại đơn
Những điều luôn luôn đúng (the sky is blue)
Thói quen (I go to sleep every night at 11pm)
Thì hiện tại tiếp diễn
Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói. (this week, month or year)
Khi nói về một sự kiện đã được lên kế hoạch trong tương lai.
Thì hiện tại hoàn thành
Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
Hành động đã xảy ra trong quá khứ vả vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.
Hành động lặp đi lặp lại trước đó.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả tính liên tục của hành động từ lúc xảy ra trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại.
Hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.
Thì quá khứ đơn
Diễn tả một hành động đã bắt đầu và kết thúc trong quá khứ.
Thì quá khứ tiếp diễn
Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Thì quá khứ hoàn thành
Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Thì tương lai đơn
Diễn tả một dự đoán hay kế hoạch trong tương lai
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
Thì tương lai hoàn thành
Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

 


Những lỗi sai ngữ pháp thường gặp trong IELTS (nguồn: blogpost)

8. Giới từ sau tính từ và danh từ

Người học thường bối rối về những giới từ nào được sử dụng sau các tính từ và danh từ. Dưới đây là một từ gặp:

At:
Bad at (something)
Good at (something)
Surprised at (something)
About or with:
 
Pleased about (something)
Pleased with (someone)
Angry about (something)
Angry with (someone)
Disappointed about (something)
Disappointed with (someone)
Worried about (something or someone)

In:
rise in
decrease in
increase in
fall in
drop in

Between:
 difference between

Of:
advantage/disadvantage of
example of
number of
percentage of
use of

9. Dấu nháy đơn

Dấu nháy đơn thường được dùng để diễn tả sự rút ngắn. Ví dụ:
Cannot-Can’t
Do not- Don’t
I will- I’ll

Dấu nháy đơn còn được dùng để diễn tả sở hữu.
John’s book
Mary’s brother
Tuy nhiên, không dùng nháy đơn khi có đại từ sở hữu.
The book is not theirs, it’s ours.

10. Lỗi sai chính tả thường gặp

  • to or too
  • there or their
  • though or through
  • programme
  • accommodation
  • beginning
  • business
  • commercial
  • country
  • environment
  • Wednesday
  • February
  • government
  • occurred
  • practice

 Trên đây là tổng hợp 10 lỗi sai ngữ pháp IELTS thường gặp. Hãy học kỹ và tránh để mắc những lỗi này dẫn đến sai lấm đáng tiếc nhé! Chúc bạn học tốt!

>> 
Ngộ nhận về Ielts Speaking (P.1)
>> Ngộ nhận về Ielts Speaking (P.2)

Thùy Trang
Theo Christoper Pell - Ieltsadvantage

CHUYỂN ĐỔI VĂN BẰNG ĐIỀU DƯỠNG ÁO